Bí quyết trúng tuyển trường tại Nhật ngay lần đầu (P2) – Những câu hỏi thường gặp

3. Những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn đi Nhật và cách trả lời phỏng vấn đi Nhật

1. 日本に行く目的は何ですか? / Nihon ni iku mokuteku wa nan desuka? / : Mục đích đi Nhật Bản của bạn.

Câu hỏi này thường là câu hỏi đầu tiên mà nhà tuyển dụng dành cho bạn. Người Nhật rất thích những người siêng năng, ham học hỏi. Do đó, ngoài mục đích kiếm tiền thì bạn nên thể hiện mục đích muốn học hỏi kinh nghiệm làm việc, kỹ thuật của nhật bản, muốn học tiếng Nhật, tìm hiểu về văn hóa lối sống của người nhật  …

Bạn cần phải xác định được mục đích đi Nhật là gì ?

Trả lời:

=> 私の日本に行く目的はお金を稼ぐ事とともに日本人の働き方と日本語を学びたいです。

Watashi no nihon ni ikumokuteki ha okane wo kasegukoto totomoni nihonjin no hatarakikata to nihongo wo manabitai desu.

Mục đích đi nhật của em là Kiếm tiền, học hỏi cách làm việc của người nhật và học tiếng nhật.

2. 先程の実技試験はどうと思いますか?/ Sakihodo no jitsugishiken ha dou to omoimasuka / : Bài thi thực hành vừa rồi em thấy thế nào?

Trả lời:

=> あまり難しくなかったが、ちょっと緊張してよく出来ませんでした。

Amari muzukashikunakatta ga chotto kinchoshite yokudekimasendeshita

Em thấy cũng không khó lắm, nhưng vì e lo lắng nên làm không được tốt

sinh viên thực hành kỹ thuật hàn

Hình ảnh thi tuyển đơn hàng hàn xì của thực tập sinh 

3. 現在の仕事は何ですか? /Genzai noshigoto ha nandesuka./ : Công việc hiện tại của bạn là gì?

Nếu bạn đang đi làm thì trả lời đúng công việc mình đang làm, nếu bạn chưa có việc làm thì nên trả lời là đang phụ giúp công việc cho bố mẹ ví dụ như làm nông nghiệp

=> 家の近くに溶接の工場で働いています。 / Ie no chikaku ni yosetsu no kojo de hataraiteimasu./: Em đang làm việc ở xưởng hàn gần nhà

=> 両親の農業に手伝っています。/Ryoshin no nogyo ni tetsudatteimasu/ : Em đang phụ giúp bố mẹ làm nông nghiệp

Nghề nghiệp Viết Phiên âm
Nông nghiệp 農業 nougyou
Cơ khí 機械 kikai
Hàn 溶接 yousetsu
May 縫製 housei
Điện 電気 denki
Điện tử 電子 denshi
Xây dựng 建設 kensetsu
Nấu ăn 料理 ryouri
Kế toán 経理 keiri

4. 残業が有りますか?: Công việc của bạn có làm thêm không?

=>1日に1時間、2時間ぐらい残業があります。 /Ichinichi ni 1jikan, 2jikanngurai zangyo ga arimasu/ : Một  ngày em làm thêm khoảng 1 -2 tiếng

5. 一ヶ月の給料はいくら貰いますか?/ ikkagetsu no kyuryo ha ikura moraimasuka / :  Lương tháng của bạn?

=>一ヶ月に1万5千円ぐらい貰います。/Ikkagetsu ni ichiman gosenen gurai moraimasu/: Một tháng em nhận được khoảng 3 triệu

lương đi Nhật làm việc

6. 現在、仕事がとても忙しいので、毎日残業があります。一日に何時間ぐらい残業ができますか?

Genzai, shigoto ga totemo isogashiinode, mainichi zangyo ga arimasu. Ichinichi ni nanjikangurai zangyo ga dekimasuka?

Hiện tại công việc của công ty làm thêm rất nhiều, một ngày bạn có thể làm thêm được mấy giờ.

Trả lời:  一日に3時間ぐらい残業が出来ます。//Ichinichi ni 3 jikangurai zangyo ga dekimasu / : Em có thể làm thêm 3 giờ một ngày

7. 日本のことについて、何を知っていますか?/ Nihon no koto ni tsuite nani ga shitteimasuka?/:  Bạn có hiểu biết gì về Nhật Bản

Trả lời:  新聞とテレビを通じて桜と富士山がとても有名な国だと知りました。/ Shinbun to terebi wo tsujite sakura to hujisan ga totemo yumeinakuni dato shirimashita. / : Em xem tivi và qua sách báo, được biết Nhật bản là đất nước đẹp, nổi tiếng với Hoa Anh Đào, Núi Phú Sĩ…

8. 日本に友達とか、親戚がいますか?/ nihon ni tomodachi toka shinseki ga imasuka?/ : Hiện tại bạn có người thân hay bạn bè đang ở Nhật Bản không?

Trả lời:  いいえ、いないです。/ Iie, inai desu/ : Dạ, em không có ạ

– Nếu có thì bạn nên nói rõ người đó có quan hệ với bạn như thế nào, hiện tại đang làm gì, sống ở đâu.

=> 従兄弟がいます。実習生として滋賀県で溶接仕事をしています。/ Itoko ga imasu. Jisshusei toshite shigaken de yosetsu shigoto wo shiteimasu.

Em có em họ là thực tập sinh, đang làm công việc hàn ở tỉnh Shiga.

9. Nếu đi Nhật suốt 3 năm, bạn không được về Việt Nam thăm gia đình, vậy bạn có chấp nhận không?

もし、日本へ行ったらずっと三年間ベトナムへ帰れないですが大丈夫ですか。

Moshi nihon he ittara zutto sannenkan betonamu he kaerenai desuga daijobu desuka?

Đương nhiên là trước khi quyết định đi nhật thì bạn đã suy nghĩ, lên kế hoạch và bàn bạc kỹ với gia đình rồi. Vì vậy, việc không về nước trong quá trình thực tập 3 năm bên nhật là không vấn đề gì. Tuy nhiên, nếu có lo lắng hay thắc mắc gì chưa hiểu thì nên đặt câu hỏi cho nhà tuyển dụng (Ví dụ như trong gia đình có bố mẹ hay anh chị em bị ốm nặng, tai nạn nguy kịch…)

Trả lời:  はい、大丈夫です。/Hai, daijobu desu./ : Em chấp nhận ạ.

10. Nếu bạn là người đã có gia đình và có con nhỏ: Em đi suốt 3 năm như vậy, không được gặp con cái thì có sao không?

ずっと3年間日本に行って、子供と会えないですが大丈夫ですか?

Zutto sannenkan nihon ni itte kodomo to aenai desuga daijobu desuka?

Trả lời:  毎日、ビデオ電話を見られますので、大丈夫です。/ Mainichi , bideodenwa wo miraremasu node daijobu desu./ : Hàng ngày em có thể gọi video nên không vấn đề gì ạ.

phỏng vấn đơn hàng đi xuất khẩu lao động Nhật Bản

11. Bạn có tự tin về thể lực của mình không?

体力について自信を持っていますか。

Tairyoku ni tsuite jishin wo motteimasuka?

=>  はい、自信を持っています。/ Hai, jishin wo motteimasu./ : Vâng, em tự tin ạ.

12. Số tiền em tiết kiệm 3 năm bên Nhật, sau khi  về Việt Nam em dự định làm gì

3年間日本で貯めたお金で帰国してから何をしたいですか。

Sannenkan nihonnde tametaokane de kikokushitekara nani wo shitai desuka?

Trả lời:  一部、家族にあげたいです。残りのお金は機械加工工場を作りたいです。

Ichibu, kazoku ni agetai desu. Nokori no okane ha kikaikakoukoujou wo tsukuritai desu.

Một  phần thì cho gia đình, số tiền còn lại em sẽ dựng xưởng gia công cơ khí.

phỏng vấn đơn hàng đi Nhật

13. 共同生活経験をありますか?/ Kyodo sekatsu keiken ga arimasuka? / :  Bạn có kinh nghiệm sống tập thể không?

Trả lời:  専門学校時代に4人と一緒に住んだ経験が有ります。/ Senmongakoujidai ni yonnin to isshonishundakeiken ga arimasu./ :  Hồi còn học trung cấp em đã từng ở tập thể với 4 bạn rồi.

14. 会社の寮で2人部屋で大丈夫ですか? / Kaisha no ryo de hutaribeya de daijobu desuka ? / : Ở ký túc xá, 2 người sẽ ở chung 1 phòng, bạn có đồng ý không?

Trả lời: はい、大丈夫です。/ Hai, daijobu desu./ : Vâng, không sao ạ.

15.  タバコとお酒は? / Tabako to osake ha?/ :  Em có uống rượu,hút thuốc không?

Trả lời:  タバコを吸いません。時々お酒を飲みます。/ Tabako wo suimasen. Tokitoki osake wo nomimasu. / : Thuốc là em không hút, rượu thì thỉnh thoảng em mới uống.

16. 料理が作れますか。/ Ryori ga tsukuremasuka? / : Em có nấu ăn được không

Trả lời: はい、作れます。/ Hai, tsukuremasu. / :  Em nấu được ạ

câu hỏi phỏng vấn đi Nhật

17. 食べ物について好く嫌いがありますか。 / Tabemono ni tsuite sukikirai ga arimasuka?/ :  Bạn có thích hay không thích món ăn nào không ?

Trả lời: いいえ、どんな食べ物も大丈夫です。/ Iie, donnatabemono demo daijobu desu. /  : Dạ không ạ, món nào em cũng ăn được.

18. 短所と長所を教えて下さい。 / Tansho to choushou wo oshietekudasai/ :  Em hãy nói về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân mình

Trả lời:  長所は一生懸命で勤勉で責任感が高いです。/ Choushou ha isshokenmei de kinben de sekininkan ga takai desu./ :  Điểm mạnh của em là: chăm chỉ,cần cù chịu khó,có trách nhiệm trong công việc

=> 短所は大勢の前に緊張します。/ Tansho ha oozei no mae ni kinchou shimasu./ :  Điểm yếu của em là: đứng trước chỗ đông người hay run

câu hỏi phỏng vấn đi xklđ Nhật bản

Khi phỏng vấn đơn hàng đi Nhật, bạn phải cẩn thận khi nói về điểm mạnh, điểm yếu của bản thân 

Khi nói về điểm yếu:

– Bạn có thể đưa ra 1 – 2 nhược điểm không hoặc rất ít gây ảnh hưởng tới công việc.

– Ngoài ra cần lưu ý tránh việc nói những thứ có thể khiến người phỏng vấn nghĩ rằng bạn là người kém cỏi, không đủ khả năng hoặc thiếu sự cẩn thận.

– Không nên phủ nhận rằng mình không có điểm yếu.

– Sau khi nói ra điểm yếu của mình bạn nên nói thêm câu:

いくら大変でも頑張ります。/ Ikura taihen demo ganbarimasu. / : Dù có vất vả thế nào tôi cũng sẽ cố gắng.

phỏng vấn đơn hàng đi xklđ Nhật Bản

Cần cù, chịu khó – là đức tính của lao động Việt Nam 

Một số từ vựng chỉ điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và công việc

CHỮ HÁN HIRAGANA DỊCH NGHĨA
真面目 まじめ Nghiêm túc, chăm chỉ, cần mẫn.
勤勉 きんべん Cần cù, chăm chỉ
熱心 ねっしん Nhiệt tình.
優しい やさしい Dễ tính, hiền lành, tốt bụng.
賢い かしこい Thông minh, khôn ngoan, khôn khéo.
リーダーシップがある Có khả năng lãnh đạo
豊かな発想力 があること Có tính sáng tạo
大胆 だいたん Quyết đoán
集中力 がある Có khả năng tập trung cao
素直 である Thẳng thắn, thật thà
忘れっぽい わすれっぽい Hay quên.
怠惰 たいだ Lười biếng.
内気 うちき Nhút nhát

 

21. 自己PRをしてください。:  Bạn hãy tự PR bản thân mình.

Khi nhà tuyển dụng đã để ý đến bạn và muốn chọn bạn. Tuy nhiên vẫn còn đang phân vân so sánh với các ứng viên khác thì nhà tuyển dụng thường đưa ra câu hỏi này.

Khi đó, bạn hãy tự đánh giá bản thân và nói ra những điểm mạnh, điểm tốt của mình. Bạn hãy cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn là người ưu tú, phù hợp với công việc mà công ty đang tuyển dụng. Tránh nói lan man, tránh nói những thứ không liên quan tới công việc.

Tiếng Nhật Dịch nghĩa
新卒(しんそつ) Tính thành thật
豊かな発想力があること Có tính sáng tạo
思いやりがあること Quan tâm tới mọi người
チャレンジ精神があること Có tinh thần thử thách
リーダーシップがある Có khả năng lãnh đạo
責任感が強い Có tinh thần trách nhiệm cao
人見知りをしない Hòa đồng, thân thiện, không nhút nhát
協調性がある Có tinh thần hợp tác
集中力がある Có khả năng tập trung cao
素直である Thẳng thắn, thật thà

II. Trong công việc và đời sống hàng ngày

Trong tiếng Việt, khi chào hỏi ai đó chúng ta không phân biệt thời gian trong ngày. Tuy nhiên trong tiếng Nhật, trong 1 ngày sẽ chia ra làm 3 khoảng thời gian tương ứng với các câu chào khác nhau.

phỏng vấn đơn hàng đi XKLĐ Nhật Bản  “おはようございます” “Ohayou”/”Ohayou gozaimasu  (Chào buổi sáng) – Thường dùng vào thời gian trước 11h trưa.

phỏng vấn đơn hàng đi XKLĐ Nhật Bản “こんにちは” “Konnichiwa” (Chào buổi chiều) – Thường dùng vào thời điểm trước 5 giờ chiều.
phỏng vấn đơn hàng đi XKLĐ Nhật Bản  ”こんばんは” “Konbanwa” (Chào buổi tối) – dùng vào thời điểm sau 5 giờ chiều cho đến nửa đêm.

chào hỏi bằng tiếng Nhật

Bạn cần phải xác định thời điểm để dùng từ cho hợp lý 

Tuy nhiên phân chia thời gian này chỉ mang tính chất tương đối. Bạn có thể sử dụng “Ohayo” để chào một người vào buổi chiều hay buổi tối nếu đó là lần đầu bạn gặp họ trong ngày. Nếu bạn đi làm ca đêm, khi đến công ty gặp mọi người bạn có thể chào “Ohayo”. Hay “Konichiwa” còn có nghĩa là “Xin chào” nên có thể sử dụng chào cho bất cứ thời gian nào trong ngày.

Hi vọng những chia sẻ của Tập Đoàn Anh Vinh chi nhánh Hà Nội sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho người lao động. Đặc biệt là những bạn đang chuẩn bị tham gia phỏng vấn đơn hàng đi Nhật. Chúc các bạn trúng tuyển đơn hàng mà mình đã chọn !

 

 

 

 

Yêu Cầu Gọi Lại Tư Vấn

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

Họ và tên

Số điện thoại

Nội dung yêu cầu